RISS 학술연구정보서비스

검색
다국어 입력

http://chineseinput.net/에서 pinyin(병음)방식으로 중국어를 변환할 수 있습니다.

변환된 중국어를 복사하여 사용하시면 됩니다.

예시)
  • 中文 을 입력하시려면 zhongwen을 입력하시고 space를누르시면됩니다.
  • 北京 을 입력하시려면 beijing을 입력하시고 space를 누르시면 됩니다.
닫기
    인기검색어 순위 펼치기

    RISS 인기검색어

      KCI등재후보

      베트남 보훈정책에 관한 고찰 : 혁명유공자 우대제도를 중심으로 = A Study on Veterans Affairs Policy in the Socialist Republic of Vietnam focused on Preferential Reward System for the Men of Revolutionary Merit

      한글로보기

      https://www.riss.kr/link?id=A103857321

      • 0

        상세조회
      • 0

        다운로드
      서지정보 열기
      • 내보내기
      • 내책장담기
      • 공유하기
      • 오류접수

      부가정보

      다국어 초록 (Multilingual Abstract) kakao i 다국어 번역

      Vietnam has developed the preferential reward system toward men of national merit despite its long history of foreign invades and internal disputes. During the period of wars against French (1946-1954) and America (1958-1973), the Democratic Republic of Vietnam had barely succeeded the legislation and implementation of preferential reward for the patriotic martyrs, disables and the bereaved families. Since the national reunification of 1975 and the DoiMoi reform policy of 1986, the Socialist Republic of Vietnam has creatively adopted the socialization of the preferential reward system for the men of revolutionary merit. According to it, the state has taken the responsibilities of affording the veteran subsidy and benefits, supporting the economic, social, cultural preferential treatments such as the lending of business loan, the reduction and exemption of tuitions and the free medical cares. On the other hand, social organizations, public institutions and individuals has been to contribute spontaneous offering of the fund, to participate in the movement of the Reward of Favor and to look after the old sickly veterans and their families.
      번역하기

      Vietnam has developed the preferential reward system toward men of national merit despite its long history of foreign invades and internal disputes. During the period of wars against French (1946-1954) and America (1958-1973), the Democratic Republic ...

      Vietnam has developed the preferential reward system toward men of national merit despite its long history of foreign invades and internal disputes. During the period of wars against French (1946-1954) and America (1958-1973), the Democratic Republic of Vietnam had barely succeeded the legislation and implementation of preferential reward for the patriotic martyrs, disables and the bereaved families. Since the national reunification of 1975 and the DoiMoi reform policy of 1986, the Socialist Republic of Vietnam has creatively adopted the socialization of the preferential reward system for the men of revolutionary merit. According to it, the state has taken the responsibilities of affording the veteran subsidy and benefits, supporting the economic, social, cultural preferential treatments such as the lending of business loan, the reduction and exemption of tuitions and the free medical cares. On the other hand, social organizations, public institutions and individuals has been to contribute spontaneous offering of the fund, to participate in the movement of the Reward of Favor and to look after the old sickly veterans and their families.

      더보기

      국문 초록 (Abstract) kakao i 다국어 번역

      베트남은 역사적으로 수많은 외침과 내란을 겪으면서 일찍부터 군인과 유가족에 대한 처우에 많은 관심을 기울여 왔다. 양전(量田), 휼전(恤田) 같은 토지를 이용한 보상제도 뿐만 아니라 ‘물을 마실 때는 그 근원을 기억하라’는 전통적인 민간의 사상을 보훈사상으로 발전 계승시켜왔다. 1945년 베트남 민주공화국이 출범하고 호찌민 국가주석이 상병과 열사, 유가족에 대한 강력한 지원과 관리를 주창한 이래 혁명유공자에 대한 우대정책은 이후 프랑스 및 미국과 민족독립전쟁을 시기에도 지속되었으며 이와 관련된 법제화도 확대되었다. 1975년 베트남이 재통일되고 1986년 도이머이 개방노선이 채택된 이후 혁명유공자에 대한 우대정책과 제도는 정성적, 정량적 발전을 가져왔다. 이어 2005년 이후 부터는 혁명유공자 보훈사업의 사회화 노선에 따라 국가와 사회단체, 혁명유공자 개인 등 3개 영역이 보훈사업의 주체가 되었으며 특히, 국가는 보조금과 수당지급제도의 정비와 더불어 ‘5대 정의(情義)프로그램’을 핵심으로 하는 경제ㆍ사회ㆍ문화에 관한 우대제도를 주관하였다. 반면 사회단체와 혁명유공자 개인은 자발적인 참여를 바탕으로 ‘은혜보답기금’, ‘정의주택’, ‘정의통장’, 고령의 독거 혁명유공자 돌보기 그리고 열사묘역 돌보기 등 혁명유공자 지원활동을 적극적으로 전개하였다.
      번역하기

      베트남은 역사적으로 수많은 외침과 내란을 겪으면서 일찍부터 군인과 유가족에 대한 처우에 많은 관심을 기울여 왔다. 양전(量田), 휼전(恤田) 같은 토지를 이용한 보상제도 뿐만 아니라 ‘...

      베트남은 역사적으로 수많은 외침과 내란을 겪으면서 일찍부터 군인과 유가족에 대한 처우에 많은 관심을 기울여 왔다. 양전(量田), 휼전(恤田) 같은 토지를 이용한 보상제도 뿐만 아니라 ‘물을 마실 때는 그 근원을 기억하라’는 전통적인 민간의 사상을 보훈사상으로 발전 계승시켜왔다. 1945년 베트남 민주공화국이 출범하고 호찌민 국가주석이 상병과 열사, 유가족에 대한 강력한 지원과 관리를 주창한 이래 혁명유공자에 대한 우대정책은 이후 프랑스 및 미국과 민족독립전쟁을 시기에도 지속되었으며 이와 관련된 법제화도 확대되었다. 1975년 베트남이 재통일되고 1986년 도이머이 개방노선이 채택된 이후 혁명유공자에 대한 우대정책과 제도는 정성적, 정량적 발전을 가져왔다. 이어 2005년 이후 부터는 혁명유공자 보훈사업의 사회화 노선에 따라 국가와 사회단체, 혁명유공자 개인 등 3개 영역이 보훈사업의 주체가 되었으며 특히, 국가는 보조금과 수당지급제도의 정비와 더불어 ‘5대 정의(情義)프로그램’을 핵심으로 하는 경제ㆍ사회ㆍ문화에 관한 우대제도를 주관하였다. 반면 사회단체와 혁명유공자 개인은 자발적인 참여를 바탕으로 ‘은혜보답기금’, ‘정의주택’, ‘정의통장’, 고령의 독거 혁명유공자 돌보기 그리고 열사묘역 돌보기 등 혁명유공자 지원활동을 적극적으로 전개하였다.

      더보기

      참고문헌 (Reference)

      1 Nguyễn Thị Hằng, "Ưu đãi người có công với cách mạng một chính sách lớn của Đảng và Nhà nước ta (혁명유공자 우대는 우리 당과 국가의 중대한 정책)"

      2 Hà Khanh, "Đẩy mạnh phong trào "Đền ơn đáp nghĩa" ("은혜보답“운동의 촉진)"

      3 Nguyễn Khắc Thuần, "Đại cương lịch sử cổ trung đại Việt Nam (베트남 고중대역사 대강)" Tủ sách Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn 1997

      4 Đảng Cộng Sản Việt Nam, "Văn Kiện Đảng Toàn Tập (당문건 전집), 17(1956)" Nhà Xuât bản Chính trị Quốc gia 2002

      5 Đảng Cộng Sản Việt Nam, "Văn Kiện Đảng Toàn Tập (당문건 전집), 16(1955)" Hà Nội. Nhà Xuât bản Chính trị Quốc gia 2001

      6 Nguyễn Đình Liêu, "Trợ cấp ưu đãi xa hội trong hệ thống an sinh xã hội Việt Nam (베트남 사회 안생(安生)시스템 가운데 사회우대 보조금지급)"

      7 Nguyễn Tiến Hùng, "Thảo luận: An sinh xã hội (토론: 사회보장)"

      8 Hồng Hải, "Thêm nhiều ưu đãi cho người có công với cách mạng (혁명유공자를 위해 더 많은 우대를 추가해야)"

      9 Ngô Kiều Liên, "Quản lý nhà nước bằng pháp luật về ưu đãi xã hội đối vớingười có công ở Việt Nam (베트남 유공자에 대한 사회우대와 관련된 법률에 의한 국가관리)" Luận văn Thạc sỹ Luật 2009

      10 Ủy ban Thường vụ Quốc hội, "Pháp lệnh ưu đãi người hoạt động cách mạng, liệt sĩ và gia đình liệt sĩ, thương binh, bệnh binh, người hoạt động kháng chiến, người có công giúp đỡ cách mạng (혁명활동가, 열사, 열사가족, 상병, 병병, 항전활동가, 혁명에 협조한 공로자에 대한 우대 법령)"

      1 Nguyễn Thị Hằng, "Ưu đãi người có công với cách mạng một chính sách lớn của Đảng và Nhà nước ta (혁명유공자 우대는 우리 당과 국가의 중대한 정책)"

      2 Hà Khanh, "Đẩy mạnh phong trào "Đền ơn đáp nghĩa" ("은혜보답“운동의 촉진)"

      3 Nguyễn Khắc Thuần, "Đại cương lịch sử cổ trung đại Việt Nam (베트남 고중대역사 대강)" Tủ sách Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn 1997

      4 Đảng Cộng Sản Việt Nam, "Văn Kiện Đảng Toàn Tập (당문건 전집), 17(1956)" Nhà Xuât bản Chính trị Quốc gia 2002

      5 Đảng Cộng Sản Việt Nam, "Văn Kiện Đảng Toàn Tập (당문건 전집), 16(1955)" Hà Nội. Nhà Xuât bản Chính trị Quốc gia 2001

      6 Nguyễn Đình Liêu, "Trợ cấp ưu đãi xa hội trong hệ thống an sinh xã hội Việt Nam (베트남 사회 안생(安生)시스템 가운데 사회우대 보조금지급)"

      7 Nguyễn Tiến Hùng, "Thảo luận: An sinh xã hội (토론: 사회보장)"

      8 Hồng Hải, "Thêm nhiều ưu đãi cho người có công với cách mạng (혁명유공자를 위해 더 많은 우대를 추가해야)"

      9 Ngô Kiều Liên, "Quản lý nhà nước bằng pháp luật về ưu đãi xã hội đối vớingười có công ở Việt Nam (베트남 유공자에 대한 사회우대와 관련된 법률에 의한 국가관리)" Luận văn Thạc sỹ Luật 2009

      10 Ủy ban Thường vụ Quốc hội, "Pháp lệnh ưu đãi người hoạt động cách mạng, liệt sĩ và gia đình liệt sĩ, thương binh, bệnh binh, người hoạt động kháng chiến, người có công giúp đỡ cách mạng (혁명활동가, 열사, 열사가족, 상병, 병병, 항전활동가, 혁명에 협조한 공로자에 대한 우대 법령)"

      11 Ủy ban Thường vụ Quốc hội, "Pháp lệnh ưu đãi có công với cách mạng (혁명유공자 우대법령)"

      12 Ủy ban Thường vụ Quốc hội, "Pháp lệnh của ủy ban thường vụ Quốc hội số 35/2007/PL-UBTVQH 11 Ngày 21 tháng 6 năm 2007 sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng (혁명유공자 우대법령의 일부 조항을 수정, 보완한 2007년 6월 21일자 국회상무위원회 법령)"

      13 Hội đồng phói hợp công tác phổ biến, "Nhìn lại hơn 10 năm thực hiện Pháp lệnh ưu đãi người có công năm 1994 (1994년 유공자 우대법령의 10년 실현을 돌아보며)" 10 : 2006

      14 Nguyễn Văn Thuận, "Làm dịu nỗi đau sau chiến tranh (전쟁이후 고통 달래기"

      15 Văn phòng sở, "Kỷ niệm 63 năm ngày Thương binh liệt sĩ (27/7/1947-27/7/2010) (상병열사의 날 63주년 기념 1947/7/27-2010/ 7/27)"

      16 Phạm Quang Nghị, "Hà Nội làm tốt hơn nữa công tác chăm sóc thương binh, gia đình liệt sĩ, người có công (하노이는 상병, 열사가정, 유공자에 대한 보훈업무를 더 잘 수행해야)"

      17 Phương Hiền, "Chế độ đối với người có công cần hợp lý hơn (유공자제도는 더 합리적일 필요가 있다)"

      18 Việt Dức, "Chính sách với người có công sẽ tiếp tục hoàn thiện (유공자 정책은 계속 완성될 것이다)"

      19 "Chính sách người có công cần phải được quy định cụ thể hơn (유공자 정책은 보다 구체적으로 규정될 필요가 있다)"

      20 Đào Văn Dũng, "Chính sách chăm sóc người có công: Thực trạng và giải pháp(유공자 보훈정책: 실태와 해법)"

      21 Hồng Khánh, "1.6 triệu người có công được tăng trợ cấp (160만 명의 유공자가 보조금의 지급받다)"

      더보기

      동일학술지(권/호) 다른 논문

      분석정보

      View

      상세정보조회

      0

      Usage

      원문다운로드

      0

      대출신청

      0

      복사신청

      0

      EDDS신청

      0

      동일 주제 내 활용도 TOP

      더보기

      주제

      연도별 연구동향

      연도별 활용동향

      연관논문

      연구자 네트워크맵

      공동연구자 (7)

      유사연구자 (20) 활용도상위20명

      인용정보 인용지수 설명보기

      학술지 이력

      학술지 이력
      연월일 이력구분 이력상세 등재구분
      2022 평가예정 재인증평가 신청대상 (재인증)
      2019-01-01 평가 등재학술지 선정 (계속평가) KCI등재
      2018-07-25 학회명변경 영문명 : The Korean Association For Patriots And Veterns Affairs Studies -> The Korean Association for Patriots and Veterans Affairs Studies KCI등재후보
      2018-07-23 학술지명변경 외국어명 : Joural of Patriots and Veterans Affairs in the Republic Korea -> Journal of Patriots and Veterans Affairs in the Republic of Korea KCI등재후보
      2018-01-01 평가 등재후보학술지 유지 (계속평가) KCI등재후보
      2017-01-01 평가 등재후보학술지 유지 (계속평가) KCI등재후보
      2016-01-01 평가 등재후보학술지 유지 (계속평가) KCI등재후보
      2015-01-01 평가 등재후보학술지 유지 (계속평가) KCI등재후보
      2013-01-01 평가 등재후보 1차 FAIL (등재후보1차) KCI등재후보
      2012-01-01 평가 등재후보학술지 유지 (기타) KCI등재후보
      2010-01-01 평가 등재후보학술지 선정 (신규평가) KCI등재후보
      더보기

      학술지 인용정보

      학술지 인용정보
      기준연도 WOS-KCI 통합IF(2년) KCIF(2년) KCIF(3년)
      2016 0.9 0.9 0.73
      KCIF(4년) KCIF(5년) 중심성지수(3년) 즉시성지수
      0.61 0.61 0.512 0.11
      더보기

      이 자료와 함께 이용한 RISS 자료

      나만을 위한 추천자료

      해외이동버튼