1 Nguyễn Thị Hằng, "Ưu đãi người có công với cách mạng một chính sách lớn của Đảng và Nhà nước ta (혁명유공자 우대는 우리 당과 국가의 중대한 정책)"
2 Hà Khanh, "Đẩy mạnh phong trào "Đền ơn đáp nghĩa" ("은혜보답“운동의 촉진)"
3 Nguyễn Khắc Thuần, "Đại cương lịch sử cổ trung đại Việt Nam (베트남 고중대역사 대강)" Tủ sách Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn 1997
4 Đảng Cộng Sản Việt Nam, "Văn Kiện Đảng Toàn Tập (당문건 전집), 17(1956)" Nhà Xuât bản Chính trị Quốc gia 2002
5 Đảng Cộng Sản Việt Nam, "Văn Kiện Đảng Toàn Tập (당문건 전집), 16(1955)" Hà Nội. Nhà Xuât bản Chính trị Quốc gia 2001
6 Nguyễn Đình Liêu, "Trợ cấp ưu đãi xa hội trong hệ thống an sinh xã hội Việt Nam (베트남 사회 안생(安生)시스템 가운데 사회우대 보조금지급)"
7 Nguyễn Tiến Hùng, "Thảo luận: An sinh xã hội (토론: 사회보장)"
8 Hồng Hải, "Thêm nhiều ưu đãi cho người có công với cách mạng (혁명유공자를 위해 더 많은 우대를 추가해야)"
9 Ngô Kiều Liên, "Quản lý nhà nước bằng pháp luật về ưu đãi xã hội đối vớingười có công ở Việt Nam (베트남 유공자에 대한 사회우대와 관련된 법률에 의한 국가관리)" Luận văn Thạc sỹ Luật 2009
10 Ủy ban Thường vụ Quốc hội, "Pháp lệnh ưu đãi người hoạt động cách mạng, liệt sĩ và gia đình liệt sĩ, thương binh, bệnh binh, người hoạt động kháng chiến, người có công giúp đỡ cách mạng (혁명활동가, 열사, 열사가족, 상병, 병병, 항전활동가, 혁명에 협조한 공로자에 대한 우대 법령)"
1 Nguyễn Thị Hằng, "Ưu đãi người có công với cách mạng một chính sách lớn của Đảng và Nhà nước ta (혁명유공자 우대는 우리 당과 국가의 중대한 정책)"
2 Hà Khanh, "Đẩy mạnh phong trào "Đền ơn đáp nghĩa" ("은혜보답“운동의 촉진)"
3 Nguyễn Khắc Thuần, "Đại cương lịch sử cổ trung đại Việt Nam (베트남 고중대역사 대강)" Tủ sách Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn 1997
4 Đảng Cộng Sản Việt Nam, "Văn Kiện Đảng Toàn Tập (당문건 전집), 17(1956)" Nhà Xuât bản Chính trị Quốc gia 2002
5 Đảng Cộng Sản Việt Nam, "Văn Kiện Đảng Toàn Tập (당문건 전집), 16(1955)" Hà Nội. Nhà Xuât bản Chính trị Quốc gia 2001
6 Nguyễn Đình Liêu, "Trợ cấp ưu đãi xa hội trong hệ thống an sinh xã hội Việt Nam (베트남 사회 안생(安生)시스템 가운데 사회우대 보조금지급)"
7 Nguyễn Tiến Hùng, "Thảo luận: An sinh xã hội (토론: 사회보장)"
8 Hồng Hải, "Thêm nhiều ưu đãi cho người có công với cách mạng (혁명유공자를 위해 더 많은 우대를 추가해야)"
9 Ngô Kiều Liên, "Quản lý nhà nước bằng pháp luật về ưu đãi xã hội đối vớingười có công ở Việt Nam (베트남 유공자에 대한 사회우대와 관련된 법률에 의한 국가관리)" Luận văn Thạc sỹ Luật 2009
10 Ủy ban Thường vụ Quốc hội, "Pháp lệnh ưu đãi người hoạt động cách mạng, liệt sĩ và gia đình liệt sĩ, thương binh, bệnh binh, người hoạt động kháng chiến, người có công giúp đỡ cách mạng (혁명활동가, 열사, 열사가족, 상병, 병병, 항전활동가, 혁명에 협조한 공로자에 대한 우대 법령)"
11 Ủy ban Thường vụ Quốc hội, "Pháp lệnh ưu đãi có công với cách mạng (혁명유공자 우대법령)"
12 Ủy ban Thường vụ Quốc hội, "Pháp lệnh của ủy ban thường vụ Quốc hội số 35/2007/PL-UBTVQH 11 Ngày 21 tháng 6 năm 2007 sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng (혁명유공자 우대법령의 일부 조항을 수정, 보완한 2007년 6월 21일자 국회상무위원회 법령)"
13 Hội đồng phói hợp công tác phổ biến, "Nhìn lại hơn 10 năm thực hiện Pháp lệnh ưu đãi người có công năm 1994 (1994년 유공자 우대법령의 10년 실현을 돌아보며)" 10 : 2006
14 Nguyễn Văn Thuận, "Làm dịu nỗi đau sau chiến tranh (전쟁이후 고통 달래기"
15 Văn phòng sở, "Kỷ niệm 63 năm ngày Thương binh liệt sĩ (27/7/1947-27/7/2010) (상병열사의 날 63주년 기념 1947/7/27-2010/ 7/27)"
16 Phạm Quang Nghị, "Hà Nội làm tốt hơn nữa công tác chăm sóc thương binh, gia đình liệt sĩ, người có công (하노이는 상병, 열사가정, 유공자에 대한 보훈업무를 더 잘 수행해야)"
17 Phương Hiền, "Chế độ đối với người có công cần hợp lý hơn (유공자제도는 더 합리적일 필요가 있다)"
18 Việt Dức, "Chính sách với người có công sẽ tiếp tục hoàn thiện (유공자 정책은 계속 완성될 것이다)"
19 "Chính sách người có công cần phải được quy định cụ thể hơn (유공자 정책은 보다 구체적으로 규정될 필요가 있다)"
20 Đào Văn Dũng, "Chính sách chăm sóc người có công: Thực trạng và giải pháp(유공자 보훈정책: 실태와 해법)"
21 Hồng Khánh, "1.6 triệu người có công được tăng trợ cấp (160만 명의 유공자가 보조금의 지급받다)"