RISS 학술연구정보서비스

검색
다국어 입력

http://chineseinput.net/에서 pinyin(병음)방식으로 중국어를 변환할 수 있습니다.

변환된 중국어를 복사하여 사용하시면 됩니다.

예시)
  • 中文 을 입력하시려면 zhongwen을 입력하시고 space를누르시면됩니다.
  • 北京 을 입력하시려면 beijing을 입력하시고 space를 누르시면 됩니다.
닫기
    인기검색어 순위 펼치기

    RISS 인기검색어

      검색결과 좁혀 보기

      • 좁혀본 항목

      • 좁혀본 항목 보기순서

        • 원문유무
        • 음성지원유무
        • 원문제공처
        • 등재정보
        • 학술지명
        • 주제분류
        • 발행연도
        • 작성언어
        • 저자

      오늘 본 자료

      • 오늘 본 자료가 없습니다.
      더보기
      • 무료
      • 기관 내 무료
      • 유료
      • KCI등재후보

        MẤY ĐẶC TRƯNG CƠ BẢN CỦA NHO GIÁO Ở VIỆT NAM

        Nguyễn,Tài,Thư 충남대학교 유학연구소 2010 儒學硏究 Vol.21 No.-

        Các đặc trưng cơ bản của Nho giáo Việt Nam được tác giả xem xét từ vài phương diện khác nhau. Thứ nhất, từ phương diện vai trò của Nho giáo đối với xã hội phong kiến độc lập, tự chủ ở Việt Nam, tác giả đưa ra các kết luận: Nho giáo với tư cách hệ tư tưởng ngoại lai đã được kế thừa và cải biến nhưng vẫn bảo lưu những nguyên lý cơ bản. Nho giáo với tư cách một lý thuyết cai trị đã góp phần thúc đẩy xã hội phong kiến Việt Nam nhanh chóng đi đến tập quyền thống nhất. Nó cũng là công cụ lý luận hữu hiệu để các nhà tư tưởng luận chứng cho tinh thần yêu nước và đấu tranh vì độc lập dân tộc. Nho giáo cũng có những ảnh hưởng quan trọng đến đời sống văn hoá của dân tộc Việt Nam. Thứ hai, từ phương diện chiều hướng và động lực phát triển của Nho giáo Việt Nam, tác giả cho rằng, triều đình phong kiến và tầng lớp sĩ phu có ý thức củng cố và phát triển Nho giáo, tuy nhiên các hoạt động này chỉ tạo nên sự vững chắc về mặt thể chế. Về học thuật, những điều kiện trên không đủ đưa lại những bước phát triển nhảy vọt hay bước ngoặt. không có những trường phái lớn, không có sự tranh luận, không có sự phản tỉnh, Nho giáo chính thống Việt Nam không thoát ra khỏi dinh luỹ của chủ nghĩa bảo thủ. Thứ ba, từ phương diện phong cách tư duy của Nho giáo Việt Nam, tác giả nhận xét, các nhà nho Việt Nam thường hướng tới cái thực tế, cái có lợi, xa lánh cái siêu hình cao xa; thích đơn giản ngắn gọn - hệ quả là sự giản đơn trong suy nghĩ và việc làm, không suy tư sâu xa, dễ chấp nhận và không mở đường cho tư duy sáng tạo; sùng bái thánh hiền; lối suy tư chiết trung và dung hợp, pha trộn dễ dàng Nho – Phật – Đạo… Từ đó, tác giả bước đầu lý giải nguyên nhân dẫn tới những đặc trưng trên của Nho giáo Việt Nam: Nho giáo Việt Nam đi qua những chặng đường không thuận lợi: dưới thời Bắc thuộc nó là hệ tư tưởng xa lạ với người Việt, thời kỳ đầu độc lập nó không cạnh tranh được với Phật giáo, đến khi xã hội phong kiến Việt Nam bước vào thời kỳ tập trung chuyên chế, nó lấy chất liệu là Hán Nho và Tống Nho vốn tôn ti, giáo điều, cứng nhắc, hơn nữa cũng chỉ được phép – dưới ảnh hưởng của thời đại – phát triển một chiều theo hướng có lợi cho nhà nước phong kiến, do vậy mà không có chỗ cho sự sáng tạo. Hơn hết, bản thân tình trạng lạc hậu, thấp kém về mặt kinh tế và xã hội đã khiến cho Nho giáo không thể có điều kiện để phát triển. Như vậy, do hoàn cảnh lịch sử đặc thù mà sự truyền bá, học tập và sáng tác Nho giáo ở Việt Nam chỉ ở mức độ bình thường. Trong cả nghìn năm tồn tại của Nho giáo với tư cách hệ tư tưởng chính thống ở Việt Nam, chỉ có được một vài tên tuổi lớn.

      • KCI등재

        조선시대 회화에 나타난 삼현육각

        황미연 한국음악사학회 2003 韓國音樂史學報 Vol.30 No.-

        Samho˘n yukkak 三絃六角, consisting of haegu˘m 奚琴 1, taegu˘m 大? 1, p'iri 피리 2, changgo 杖鼓 1, and puk 북 1, has been one of traditional instrumentations for the ensembles both of court music and folk music from the early Choso˘n 朝鮮 dynasty onwards. the aim of this paper is to investigate various picture of Choso˘n 朝鮮 dynasty showing the samhyo˘n yukkak. This paper is based on pictures such as Annu˘ng sinyo˘ngdo 安陵新迎圖, P'yo˘ngyang kamsa hyangyo˘ndo 平壤監司饗宴圖, Modand Hong I-sang p'yo˘ngsaengdo 慕堂洪履祥平生圖, P'yo˘ngsaengdo 平生圖, Mudong 舞童 by Kim Hong-do 金弘道 (1745-1806), Ssand ko˘mdaemu 雙劍對舞 by Shin Yun-bok 申潤福 (1758-1813), and Tongnaebusa cho˘pwaesado 東萊府使接倭使圖, Tamwa Hong Kye-hu˘i p'yo˘ngsaengdo 淡窩洪啓禧平生圖, Iwo˘n kirohoedo 梨園耆老會圖 by anonymous. This paper consists of such topics as 1) Introduction, 2) Samhyo˘n yukkak Appeared in Picture of the Late Choso˘n Dynasty, 3) Instrumentation of Samhyo˘n yukkak, 4) Interrelationship with Pictures of the Early Choso˘n Dynasty, 5) Conclusion. In conclusion it is pointed out that samhyo˘n yukkak was used for the accompaniment of dances and for marching music, and that the basic instrumentation of samhyo˘n yukkak (haegu˘m 1, taegu˘m 1, p'iri 2, changgo 1, and puk 1) would be changed according to circumstances of performance.

      • KCI우수등재

        N₂/ CH₄가스비에 따른 Hydrogenated Amorphous Carbon Nitride 박막의 특성

        장홍규(H. K. Jang), 김근식(G. S. Kim), 황보상우(S. W. Whangbo), 이연승(Y. S. Lee), 황정남(C. N. Whang), 유영조(Y. Z. Yoo), 김효근(H. G. Kim) 한국진공학회(ASCT) 1998 Applied Science and Convergence Technology Vol.7 No.3

        DC saddle-field-plasma-enhanced chemical-vapor deposition(PECVD) 장치를 이용하여 상온에서 p-type Si (100) 기판위에 hydrogenated amorphous carbon nitride [a-C:H(N)]박막을 증착하였다. 원료가스인 CH₄과 N₂의 전체압력은 90 mTorr로 고정하고 N₂/CH₄비를 0에서 4까지 변화하면서 제작한 a-C:H(N) 박막의 미세 구조의 변화를 연구하였다. 진공조의 도달 진공도는 1×10^(-6) Torr이고, 본 실험시 CH₄+N₂가스의 유량은 5 sc㎝으로 고정하고 배기량을 조절하여 진공조의 가스 압력을 90 mTorr로 고정하였으며 기판에 200 V의 직류 bias 전압을 인가하였다. α-step과 X-ray photoelectron spectroscopy(XPS)를 이용한 분석결과 N₂/CH₄비가 0에서 0.5로 증가함에 따라 박막 두께는 4840 Å에서 2600 Å으로 급격히 감소하였으며, 박막내의 탄소에 대한 질소함유량(N/C비)는 N₂/CH₄비가 4일때 최대 0.25로 증가하는 것을 확인하였다. 또한 XPS 스펙트럼의 fitting 결과 N₂/CH₄비가 증가할수록 CN결합이 증가하였다. Fourier Transformation Infrared (FT-IR) 분석결과 N₂/CH₄비가 증가함에 따라 박막내의 C-H 결합은 감소하고, N-H, C≡N 결합은 증가하였다. Optical bandgap 측정 결 과 N₂/CH₄비가 0에서 4로 증가함에 따라 a-C:H(N)박막의 bandgap 에너지는 2.53 eV에서 2.3 eV로 감소하는 것을 확인하였다. Hydrogenated amorphous carbon nitride[a-C:H(N)] films were deposited on p-type Si(100) at room temperature with substrate bias voltage of 200 V by DC saddle-field plasma-enhanced chemical vapor deposition. Effects of the ratio of N₂to CH₄(N₂/CH₄), in the range of 0 and 4 on such properties as optical properties, microstucture, relative fraction of nitrogen and carbon, etc. of the films have been investigated. The thickness of the a-C:H(N) film was abruptly decreased with the addition of nitrogen, but at N₂/CH₄> 0.5, the thickness of the film gradually decreased with the increase of the N₂/CH₄. The ratio of N to C(N/C) of the films was saturated at 0.25 with the increase of N₂/CH₄. N-H, C≡N bonds of the films increased but C-H bond decreased with the increase of N₂/CH₄. Optical band gap energy of the film decreased from 2.53 eV deposited with pure methane to 2.3 eV at the ratio of N₂/CH₄=4.

      • KCI등재

        NÔNG THÔN VIỆT NAM TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG VÀ VẤN ĐỀ GIỮ GÌN ĐẠO ĐỨC, NHÂN CÁCH VIỆT

        Nguyễn,Phượng 한국베트남학회 2016 베트남연구 Vol.14 No.-

        Firstly, this article gives an overview of the reality of Vietnamese country life in the last decade of the 20th and some early years of the 21st century. Being different from what many people expect, Vietnamese countryside is an area where is negatively effected by the market economy in its toddler stage. The article continues to give evidences and the prediction about the fluctuation of the country life in the next years of the 21st century after Vietnam became a member of The World Trade Organization. Moreover, this article also examines the main characters of the economic weakness, the disadvantages as well as the sensitiveness of Vietnamese countryside when it integrates into the market economy. Now it is the time for Vietnamese countryside to fumblingly find the ways to solve a series of issues, such as the considerable weakness in competitive ability, the very low incomes of almost all of people in countryside, the weakness of the purchasing power and accumulative ability, the redundance of labour source, the inequality in the incomes between rural and urban areas. These lead to the social issues like unemployment and semi-unemployment. As a result, a range of other issues occurs such as the wave of immigration to urban areas and the labour export to foreign countries. However, almost all of these labour forces are unskilled and low effective. Their integration into urban area is quite difficult and they have to face the risks of social evils. The article also warns that the lagging behind and the inadequate of the characteristics development is the risks of unconditioned characters and the lawlessness. In conclusion, the article summaries the main ideas and gives some solution to the anxious facts mentioned.

      • KCI등재

        NHÌN LẠI TIỂU THUYẾT VIẾT VỀ CHIẾN TRANH TRONG VĂN HỌC VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 1945-1975

        TS.,Trần,Thị,Mai,Nhân 한국베트남학회 2017 베트남연구 Vol.15 No.-

        The Revolution of August 1945 and historical reality of the two resistance wars against French and American are the great historical events have made the “epic atmosphere" of heroism to the Vietnamese novels are important transforming. From the expression of free will, the liberation of the individual ego in the romance novels and the tragic fate of the poor under colonial and feudalism in the criticize reality novels, Vietnamese novels has moved to exploit the theme of revolutionary war with Epic thinking and heroic romance inspiration. Novels and other literary genres have become an art medium to serving for politics, encouragement for fighting spirit of the people and it has made important contributions to development process of Modern Vietnamese literature. Through studying the basics of the novel of war in period 1945-1975 such as: artistic thinking, mainstream inspiration, the art of character depiction ..., the article would like to acknowledge the contributions of this novel section in the making of the face of Vietnamese literature in this period, through this, we also understand the historical meaning and social meaning of the novel and the transformation of the novel genre in the innovation of Vietnamese literature since 1975.

      • NHÌN LẠI TIỂU THUYẾT VIẾT VỀ CHIẾN TRANH TRONG VĂN HỌC VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 1945-1975

        TS.,Trần,Thị,Mai,Nhân 한국베트남학회 2017 한국베트남학회 학술대회 Vol.2017 No.09

        Biến cố lịch sử vĩ đại – Cách mạng tháng Tám và hiện thực lịch sử của hai cuộc kháng chiến chống Pháp – Mỹ đã tạo nên “không khí sử thi” hào hùng, choáng ngợp để tiểu thuyết Việt Nam có bước chuyển quan trọng. Từ chỗ bộc lộ khát vọng tự do, đòi giải phóng cái tôi cá nhân thoát khỏi mọi ràng buộc của chế độ phong kiến trong tiểu thuyết lãng mạn và thể hiện số phận bi thảm của người dân nghèo dưới sự bóc lột của chế độ thực dân, phong kiến trong tiểu thuyết hiện thực phê phán, tiểu thuyết Việt Nam đã chuyển sang khai thác đề tài chiến tranh cách mạng với tư duy sử thi và cảm hứng lãng mạn anh hùng. Cùng với các thể loại văn học khác, tiểu thuyết đã trở thành phương tiện nghệ thuật phục vụ chính trị, cổ vũ tinh thần chiến đấu của nhân dân và có những đóng góp quan trọng cho tiến trình phát triển của văn học Việt Nam hiện đại. Qua tìm hiểu những nét cơ bản của tiểu thuyết viết về chiến tranh giai đoạn 1945-1975 như: tư duy nghệ thuật, cảm hứng chủ đạo, nghệ thuật xây dựng nhân vật..., bài viết muốn ghi nhận những đóng góp của mảng tiểu thuyết này trong việc làm nên diện mạo cho văn học Việt Nam một thời, qua đó cũng thấy được ý nghĩa lịch sử - xã hội của tiểu thuyết và sự chuyển mình của thể loại trong sự đổi mới của văn học Việt Nam từ sau năm 1975.

      • KCI등재

        TIỂU THUYẾT VIỆT NAM ĐƯƠNG ĐẠI - THỰC TRẠNG VÀ TRIỂN VỌNG

        Trần,Thị,Mai,Nhân 한국베트남학회 2016 베트남연구 Vol.14 No.-

        In 1986, Vietnam entered a period of renewal. Vietnamese Literature also has its transformation, innovation in many ways, making this a vibrant literary period called “Literature and the Renovation”. Particularly, the novel is the “Main engine” of literature, has made remarkable innovations in the demonstrating art, and it has expanded the scope of reflecting reality, and there are important contributions to the process of Vietnam literary renewal. However, even we're always excited and proud of the achievements of novels in renovation period, we also admit the fact that: the process of renewal of Vietnamese novel only really take place within 5 years from 1986 to 1990. Then, the novel had a “slowdown”. In the late XX century and the early years of the XXI century, there had been a flourish of Vietnamese novel but there weren't any appearances of “the peaks”. Therefore, the reality of novel is still a matter that attract the attention of writers and researchers, critics. This article focuses on the following issues: understand the reality of Vietnamese contemporary novel, analyzing the reasons why Vietnamese novels still don't have the development, sketch the prospects of Vietnamese novels in the future on the basis of the achievements that Vietnam novels have achieved in the past and practical composing in the present with positive signs. On that basis and through observation from the law of motion of the novel genre, we propose a few solutions for Vietnamese novel to be worthily developed of the core genres of literature, to be the effective informative “channel” to bring culture, Vietnamese literature to the world.

      • KCI등재

        TIÊN NHÂN PHẠM VIÊN – MỘT NHÂN VẬT ĐÁNG CHÚ Ý CỦA ĐẠO GIÁO VIỆT NAM HẬU KÌ TRUNG ĐẠI

        Trinh,Thuy,Duong,Nguyễn,Thanh,Tùng 한국베트남학회 2020 베트남연구 Vol.18 No.2

        Phạm Viên (范員) is an immortal which appears in many documents, especially in Vietnamese medieval works of prose from the early 18th century to the early 20th century. According to those documents, Phạm Viên was a real historical figure, living in Nghe An (now a province in Central Vietnam) between the late 17th century and the early 18th century, during the Restored Lê Dynasty period (1533 - 1788). After following and achieving immortality, he wandered to many places including Nghệ An, Thanh Hóa, Hà Nội and Sơn Tây to practice philanthropy, containing a variety of good deeds. Many documents illustrated Phạm Viên's religious practice process as well as the Confucian scholars' admiration for him. By investigating typical Vietnamese medieval documents which are extant and related to Phạm Viên, the paper aims to generally introduce the figure in terms of background, the process of achieving immortality and religious practices. Hence, the paper also discusses the importance of the Phạm Viên figure in Vietnamese Taoist studies as well as in studying the cultural-spiritual life of Vietnamese intellectuals during the late medieval period.

      • KCI등재

        NGHIÊN CỨU PHƯƠNG ÁN GIẢNG DẠY KỸ NĂNG NGHE ỨNG DỤNG PHIM TRUYỀN HÌNH ‘GIA ĐÌNH LÀ SỐ 1' (Đối tượng sinh viên HQ học tiếng Việt trung cấp)

        Lee,Jee-sun,Nguyễn,Thị,Thu, 한국베트남학회 2019 베트남연구 Vol.17 No.1

        With the rising cooperation and exchange relationships between Vietnam and Korea in many fields including politics, economy, culture, society, education… the number of Koreans studying Vietnamese has also been steadily increasing. However, compared to the rising, researches that could aid in the development of teaching materials or method are yet to catch up. In particular, the research on the use of audiovisual materials in foreign language teaching, while already having taken significant stride in the field of English, Japanese and Korean language education, has not been yet sufficiently explored in Vietnamese language education, as evidenced by the lack any outstanding research on this topic. This study aims to look into how certain materials could be selected and incorporated into a Vietnamese language lesson plan for foreigners, the Vietnamese drama ‘Family is the best' – that attracted a huge number of viewers on both on TV and in the internet – will be utilized in this research. The primary goal of this undertaking is to contribute in the creation of innovative teaching and learning interesting and effective at the same time.

      맨 위로 스크롤 이동